Hai máy Cincoze cùng CPU Core i7, cùng RAM 32 GB, cùng nguồn 9–48 VDC, một máy nặng 3 kg vừa gắn thanh DIN, máy kia nặng hơn 5 kg và to gần gấp đôi. Khách hay hỏi vì sao không mua luôn máy nhỏ. Câu trả lời nằm ở một thứ không có trong bảng CPU: khe cắm card PCIe và ngân sách nguồn dành cho nó.
Cincoze chia máy nhúng hiệu năng cao thành hai dòng: DS (High Performance & PCIe Expandable) và DX (High Performance & Compact). Bài viết đối chiếu DS-1400, DS-1300 với DX-1200 theo thông số công bố trên trang hãng, nhắc tới hai model đời trước đang có trên site là DS-1202 và DX-1100, để bạn chọn đúng ngay từ đầu.
Cùng nền tảng, khác ở phần mở rộng

DS-1400 và DX-1200 dùng cùng nền tảng: CPU Intel Bartlett Lake-S và thế hệ 14/13/12 tới 65 W, chipset R680E, hai khe DDR5 SO-DIMM hỗ trợ ECC tới 96 GB, nguồn vào 9–48 VDC qua terminal block, dải nhiệt -40 đến 70 °C với CPU 35 W. Nếu chỉ nhìn phần này thì hai máy giống nhau.
Khác biệt bắt đầu từ vỏ. DX-1200 kích thước 242 x 173 x 75 mm, nặng 3,05 kg, gắn tường, thanh DIN, VESA hoặc gắn cạnh. DS-1400 kích thước 227 x 261 x 88 mm ở bản không khe, 108 mm với một khe và 128 mm với hai khe, nặng 4,5 đến 5,44 kg, chỉ gắn tường. Phần thân dày thêm chính là hộp chứa card PCIe.
Dòng DS: khe PCIe cho card thu ảnh, card motion, GPU nhỏ
Theo trang hãng, DS-1400 có ba bản: DS-1400 không khe, DS-1401 một khe và DS-1402 hai khe PCI/PCIe qua riser tuỳ chọn. Card cắm thêm dài tối đa 235 mm, cao 124 mm. Bản một khe cấp cho card GPU tới 75 W, bản hai khe tới 130 W. Đây là chỗ để card thu ảnh Camera Link hay CoaXPress, card điều khiển chuyển động, card mạng chuyên dụng hoặc GPU nhỏ, những thứ không có bản mini PCIe.

Chi tiết nhỏ nhưng quyết định độ bền: hãng có thanh giữ card điều chỉnh được (bằng sáng chế I773359) ép card xuống khe. Card PCIe trong máy để bàn chỉ bắt một vít ở mặt sau, nên trên xe hay cạnh máy dập, card nhích ra vài phần mười milimet là mất tín hiệu. Thanh giữ này là lý do dòng DS được hãng nhắm cho toa tàu và máy công cụ.
Ngoài PCIe, DS-1400 còn 2 khay SATA 2,5 inch (một khay tháo nóng mặt trước), 3 mSATA, 1 M.2 M key NVMe, 3 mini PCIe, 2 khe SIM, 4 khe CMI và 1 khe CFM IGN. Mặt cổng: 2 GbE, 2 COM RS-232/422/485, 8 USB, 2 DisplayPort, 1 HDMI, 1 VGA. Tiêu thụ tối đa hãng công bố 206,93 W với CPU 35 W và 250,56 W với CPU 65 W, chưa tính card.
DS-1300 là thế hệ trước dùng Intel thế hệ 10, nhận cả Xeon W tới 80 W, RAM DDR4 tới 64 GB, ngân sách nguồn tổng 180 W và hai card cộng lại tối đa 110 W. Bài Cincoze DS-1300 trên site có phần giới thiệu chi tiết. Đời trước nữa là DS-1202 với Intel thế hệ 8/9, cùng kiểu vỏ 227 x 261 x 128 mm, cũng hai khe PCI/PCIe.
Dòng DX: gọn, gắn DIN, đủ chứng nhận đường sắt

DX-1200 giữ nguyên sức mạnh CPU và RAM nhưng bỏ hẳn khe PCIe. Đổi lại máy có 2 khay SATA 2,5 inch tháo nóng, 2 mSATA, 2 mini PCIe, 1 M.2 E key cho Wi-Fi, 1 khe SIM, 3 khe CMI và 1 khe CFM. Mặt cổng: 2 GbE, 4 COM, 8 USB, xuất bốn màn hình độc lập qua DVI-I, DisplayPort và HDMI. Tiêu thụ tối đa 201,17 W với CPU 35 W và 274,8 W với CPU 65 W. Mở rộng cổng vẫn làm được bằng module CMI (LAN 10 GbE, PoE, COM, DIO) nhưng không cắm được card PCIe.
Điểm DX-1200 hơn hẳn DS-1400 là chứng nhận. Trang hãng liệt kê DX-1200 đạt EN 50155:2021 với đủ các mục EMC, thử rung và sốc theo EN 61373 loại 1 lớp B gắn thân xe, thử tuổi thọ mô phỏng, cùng chuẩn chống cháy EN 45545-2. DS-1400 đạt EN 50121-3-2, phần tương thích điện từ của EN 50155. Máy lắp trên tàu, metro hay xe buýt cần trọn bộ EN 50155 thì DX là lựa chọn đúng chuẩn.
Đời trước của DX-1200 là DX-1100 dùng Intel thế hệ 8/9 socket LGA1151 tới Xeon, vỏ 242 x 173 x 77 mm nặng 3,6 kg, cũng 3 CMI và 1 CFM, có E-Mark cho xe và EN 50155. Với SSD, máy chịu sốc 50 G theo IEC 60068-2-27. Mức rung công bố là 5 Grms theo IEC 60068-2-64.
Nhiệt và nguồn: hai thứ quyết định thật sự

Cả hai dòng đều công bố -40 đến 70 °C nhưng chỉ với CPU 35 W. Lên CPU 45 W, dải nhiệt còn -40 đến 60 °C và phải gắn bộ quạt ngoài; CPU 65 W còn -40 đến 50 °C, cũng cần quạt ngoài. Hãng ghi rõ thử theo IEC 60068-2-1, -2-2, -2-14 với thiết bị ngoại vi dải rộng và có lưu thông khí. Nghĩa là muốn chạy Core i9 65 W trong tủ 55 °C thì cả DS lẫn DX đều không đạt; phải chọn CPU 35 W hoặc hạ nhiệt tủ.
Về nguồn, cả hai nhận 9–48 VDC, có bảo vệ ngược cực, quá áp ngắt ở 51–58 V và quá dòng 15 A, tụ siêu (SuperCap) nuôi CMOS thay pin. Nhưng DS-1402 cắm card GPU 130 W thì tổng công suất có thể vượt 350 W ở CPU 65 W; bộ nguồn 24 V trong tủ phải chọn theo con số này, và dây nguồn từ terminal block phải đủ tiết diện. Nhiều lỗi "máy tự khởi động lại" trên hiện trường là do nguồn 24 V hụt khi card GPU tăng tải, không phải do máy.
Bảng đối chiếu DS-1400 và DX-1200
| Tiêu chí | DS-1400 (DS-1400/1401/1402) | DX-1200 |
|---|---|---|
| CPU, chipset | Intel BTL-S/14/13/12, tới 65 W, R680E | Như DS-1400 |
| RAM | 2 x DDR5 SO-DIMM, ECC, tới 96 GB | Như DS-1400 |
| Khe PCI/PCIe | 0, 1 hoặc 2; card 235 x 124 mm, GPU tới 75 W (1 khe) hoặc 130 W (2 khe) | Không có |
| CMI / CFM | 4 CMI (2 cao tốc, 2 thấp tốc) / 1 CFM IGN | 3 CMI (2 cao tốc, 1 thấp tốc) / 1 CFM IGN |
| Lưu trữ | 2 x 2,5 inch (1 tháo nóng), 3 mSATA, 1 M.2 NVMe | 2 x 2,5 inch tháo nóng, 2 mSATA |
| Cổng | 2 GbE, 2 COM, 8 USB, 2 DP + HDMI + VGA | 2 GbE, 4 COM, 8 USB, DVI-I + DP + HDMI |
| Nguồn vào | 9–48 VDC | 9–48 VDC |
| Tiêu thụ tối đa (CPU 35 W / 65 W) | 206,93 W / 250,56 W, chưa tính card | 201,17 W / 274,8 W |
| Nhiệt làm việc | -40~70 °C (35 W), -40~60 °C (45 W), -40~50 °C (65 W) | Như DS-1400 |
| Kích thước, khối lượng | 227 x 261 x 88/108/128 mm; 4,5–5,44 kg | 242 x 173 x 75 mm; 3,05 kg |
| Lắp đặt | Gắn tường | Tường, thanh DIN, VESA, gắn cạnh |
| Chứng nhận đường sắt | EN 50155 (chỉ EN 50121-3-2) | EN 50155:2021 đủ mục, EN 61373, EN 45545-2 |
| MTBF công bố | 371.274 giờ | 394.488 giờ |
Chọn DS hay DX
- Có card PCIe bắt buộc (thu ảnh Camera Link/CoaXPress, motion, GPU rời): DS. Chọn DS-1401 nếu một card, DS-1402 nếu hai card hoặc GPU tới 130 W.
- Cần GPU nhưng không muốn máy to: xem dòng GM dùng mô-đun MXM trong bài máy tính Cincoze có GPU trước khi chọn DS.
- Lắp trên tàu, xe buýt, xe chuyên dụng: DX-1200 vì có trọn bộ EN 50155 và EN 45545-2; cần ignition thì thêm CFM-IGN01.
- Tủ điện chật, phải gắn thanh DIN, cần nhiều cổng hơn là card: DX, mở rộng bằng CMI.
- Chi phí: chênh lệch giữa hai dòng chủ yếu đến từ khe PCIe, vỏ lớn hơn và card cắm thêm. Không có card thì phần chênh đó là tiền trả cho thứ không dùng.
IPC247 hỗ trợ chọn giữa DS và DX
IPC247 phân phối máy tính Cincoze tại Việt Nam, cho mượn máy chạy thử dòng DS và DX theo thoả thuận từng dự án để thử phần mềm của bạn. Bạn gửi thông tin chỗ lắp (tủ hay xe, nhiệt độ cao nhất, nguồn sẵn có), danh sách card và thiết bị cần nối, kỹ thuật viên sẽ đề xuất model, CPU phù hợp dải nhiệt, module CMI/CFM và bộ nguồn đủ công suất, kèm datasheet gốc của hãng. Chúng tôi hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình lắp đặt và chạy thử.
Câu hỏi thường gặp về Cincoze DS và DX
DX-1200 có cắm được card PCIe bằng cách nào không?
Không. DX-1200 chỉ có khe mini PCIe, M.2 E key và khe CMI/CFM. Cần card PCIe cỡ đầy đủ thì phải chọn DS-1401 hoặc DS-1402.
DS-1400 và DS-1300 nên chọn cái nào?
DS-1400 dùng nền tảng mới hơn với DDR5 ECC tới 96 GB và cấp được GPU tới 130 W. DS-1300 vẫn có ưu điểm nhận Xeon W 80 W và RAM DDR4. Dự án mới nên chọn DS-1400; dự án đang chạy DS-1300 và cần thay thế giống hệt thì giữ DS-1300.
Máy DS hay DX chạy được ở 70 °C với Core i7 không?
Chỉ với bản CPU 35 W (đuôi T hoặc TE). Bản 45 W và 65 W hãng công bố -40 đến 60 °C và -40 đến 50 °C, kèm bộ quạt ngoài. Chọn CPU theo nhiệt độ tủ trước, theo sức mạnh sau.
Nguồn 24 V trong tủ cần bao nhiêu ampe?
Lấy công suất tối đa hãng công bố (DX-1200 tới 274,8 W với CPU 65 W; DS-1402 thêm tới 130 W cho card) chia cho 24 V rồi nhân hệ số dự phòng. Máy cấp PoE cho camera phải cộng thêm công suất PoE. Nguồn hụt là nguyên nhân phổ biến của lỗi khởi động lại ngẫu nhiên.



